Include file và đối tượng $_SERVER trong PHP

Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng một file khác vào file đang dùng (include) và một đối tượng quan trong đó là $_SERVER trong php sẽ cho chúng ta biết các thông số cần thiết về server.

Include file:

Người ta thường đưa các hàm có cùng 1 loại (như xử lý chuỗi, tính toán, tiền tệ, bảo mật…) vào 1 file php riêng và include vào trang web khi cần.

Cú pháp:

<!--     

     include "TenFile" ;  hoặc
     require "TenFile" ;  hoặc
     include_once "TenFile" ;  hoặc  //để đảm bảo include chỉ 1 lần, nếu đã include rồi thì php sẽ không
     require_once "TenFile" ;        // không include nữa, nhằm để tránh trùng tên hàm

-->

Tênfile thường là file php, cũng có thể là file html
Ví dụ:
Tạo file ngay.php, xóa hết mọi code html rồi định nghĩa hàm sau:

<!--

<?php
     function LucNayLa()  //  Chuyển giờ hệ thống sang tiếng Việt
     {
          $anh = array ( "Mon", "Tue", "Wed", "Thu", "Fri", "Sat", "Sun", "am", "pm", ":" );
          $viet = array ( "Thứ hai", "Thứ ba", "Thứ tư", "Thứ năm", "Thứ sáu", "Thứ bảy", "Chủ nhật", " phút, sáng", " phút, chiều", " giờ " );
          $timenow = gmdate("D, d/m/Y - g:i a.", time() + 7*3600);
          $t = str_replace( $anh, $viet, $timenow);
          return $t;
      }
?>

-->

Tạo 1 trang php mới, lưu với tên là testInclude.php hay một tên bất kỳ nào đó. Vào trong tag body, gõ:

<!--

<?php
     include  "ngay.php";
     echo LucNayLa(); 
?>

-->

Đối tượng $_SERVER:

Ngoài các thông tin trình duyệt gửi lên thông qua các con đường POST, GET, COOKIES, chúng ta cũng có thể thu được một số thông tin khác có liên quan đến trình duyệt cũng như các thông số liên quan đến máy chủ như: đường dẫn, địa chỉ IP, phiên bản… Các thông tin này được lưu trữ trong biến $_SERVER (đối với các phiên bản mới) hoặc $HTTP_SERVER_VARS (đối với các phiên bản cũ hơn bản 4.1.0):

  • $_SERVER[‘HTTP_HOST’] / $_SERVER[‘SERVER_NAME’]: Tên của máy chủ host, nơi mà đoạn script được thực thi.
  • $_SERVER[‘PHP_SELF’]: Tên file nằm trên folder gốc của website. Ví dụ: biến $_SERVER[‘PHP_SELF’] trong script đặt tại địa chỉ http://example.com/test.php/foo.bar sẽ là /test.php/foo.bar.
  • $_SERVER[‘DOCUMENT_ROOT’]: Folder gốc của website, nơi mà file script đang được thực thi. Ví dụ: C:/AppServ/www
  • $_SERVER[‘HTTP_USER_AGENT’] : Cho biết trình duyệt mà user đang dùng. Ví dụ: Mozilla/4.0 (compatible; MSIE 7.0; Windows NT 5.1) hay Mozilla/5.0 (Windows; U; Windows NT 5.1; en-US; rv:1.9.0.4) Gecko/2008102920 Firefox/3.0.4
  • $_SERVER[‘HTTP_REFERER’]: địa chỉ của trang web mà từ đó user link đến trang này.
  • $_SERVER[‘REMOTE_ADDR’]: Địa chỉ của máy client, nơi người sử dụng đang duyệt web.
  • $_SERVER[‘SERVER_SOFTWARE’]: Chuỗi định danh của máy chủ, thường được cấp trong phần header khi trả lời các yêu cầu từ máy khách. Ví dụ: Apache/2.2.4 (Win32) PHP/5.2.3
  • $_SERVER[‘SCRIPT_FILENAME’]: Đường dẫn tuyệt đối của file script đang chạy. Vd: C:/AppServ/www/laptrinhphp/abc.php

Test thử đoạn code sau đây bạn sẽ hiểu:

<!--
<?php
     echo 'HTTP_HOST: '. $_SERVER['HTTP_HOST'].'<br>';
     echo 'PHP_SELF: '.$_SERVER['PHP_SELF'].'<br>';
     echo 'DOCUMENT_ROOT: '. $_SERVER['DOCUMENT_ROOT'].'<br>';
     echo 'HTTP_USER_AGENT: '.$_SERVER['HTTP_USER_AGENT'] .'<br>'; 
     echo 'HTTP_REFERER: '. $_SERVER['HTTP_REFERER'].'<br>';
     echo 'REMOTE_ADDR: '. $_SERVER['REMOTE_ADDR'].'<br>';
     echo 'SCRIPT_FILENAME: '. $_SERVER['SCRIPT_FILENAME'] .'<br>';
?>
-->

Kết luận: Vậy chúng ta đã tìm hiểu về cách include file và thông số cần thiết về đối tương $_SERVER. Comment nha pà kon!

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 7.7/10 (10 votes cast)
Include file và đối tượng $_SERVER trong PHP, 7.7 out of 10 based on 10 ratings
Share This